MỤC TIÊU GIÁO DỤC KHỐI MG NHỠ 4 – 5 TUỔI

I. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

– Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.
– Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
+ Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
+ Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3m.
– Kiểm soát được vận động: Đi/chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn (4 – 5 vật chuẩn đặt dích dắc)
– Phối hợp tay – mắt trong vận động:
+ Tung bắt bóng với người đối diện (cô hoặc bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng khoảng cách 3 m).
+ Tự đập bóng được 4 – 5 lần liên tiếp.
– Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
+ Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong 10 giây.
+ Ném trúng đích ngang (xa 2m)
+ Bò trong đường dích dắc (3 – 4 điểm dích dắc cách nhau 2m) không chệch ra ngoài.
– Kiểm soát được vận động:
+ Đi/chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn (4 – 5 vật chuẩn đặt dích dắc)
– Phối hợp tay – mắt trong vận động:
+ Tung bắt bóng với người đối diện (cô hoặc bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng khoảng cách 3 m).
+ Tự đập bóng được 4 – 5 lần liên tiếp.
– Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
+ Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong 10 giây.
+ Ném trúng đích ngang (xa 2m)
+ Bò trong đường dích dắc (3 – 4 điểm dích dắc cách nhau 2m) không chệch ra ngoài.
– Thực hiện được các vận động:
+ Cuộn – xoay tròn cổ tay.
+ Gập, mở các ngón tay.
– Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt trong một số hoạt động:
+ Vẽ hình người, nhà, cây.
+ Cắt thành thạo theo đường thẳng.
+ Xây dựng, lắp ráp với 10 – 12 khối.
+ Biết tết sợi đôi.
+ Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày.
– Biết một số thực phẩm cùng nhóm:
+ Thịt, cá… có nhiều chất đạm.
+ Rau, quả chín có nhiều vitamin.
– Nói được tên một số món ăn hằng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo…
– Biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng.
– Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở:
+ Biết tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.
+ Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn.
– Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn.
– Có một số hành vi tốt trong ăn uống:
+ Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kỹ.
+ Không uống nước lã.
– Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
+ Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giày khi đi học.
+ Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt…
– Nhận ra bàn là, bếp đang đin, phích nước nóng … là nguy hiểm, không đến gần. Biết không nên nghịch các vật sắc, nhọn.
+ Nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước, suối, bể chứa nước… là nơi nguy hiểm, không được chơi gần.
– Biết một số hành động ngay hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở.:
+ Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt.
+ Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ… không uống rượu, bia, cà phê; không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.
+ Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.
– Nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:
+ Biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.
+ Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại, người thân khi cần thiết.

II. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
– Quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng: “Vì sao cây lại héo?” ; “Vì sao lá cây bị ướt?”…
– Biết phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp: nhìn, sờ, ngửi, nếm… để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng.
– Biết và thích thú làm thử nhiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán.
– thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện.
– Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu.
– Nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi.
– Biết sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản.
– Biết nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.
– Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình… như:
+ Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề Gia đình, phòng khám bệnh, xây dựng công viên…
+ Hát được các bài hát về cây, con vật…
+ Biết vẽ, xé, dán, nặn, ghép hình… cây cối, con vật…
– Trẻ nhận biết được về bản thân: nói họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.
– Nhận biết được họ, tên và công việc của bố, mẹ, các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.
– Nói được địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn xóm) khi được hỏi, trò chuyện.
– Nói được tên và địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.
– Nhận biết được tên, một số công việc của cô giáo, các bác công nhân viên trong trường.
– Nhận biết được tên gọi và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.
– Kể được tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ ích lợi của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện.
– Kể được tên và nói được đặc điểm của một số ngày lễ hội.
– Kể được tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử ở địa phương.
– Biết quan tâm đến chữ số, số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi: “bao nhiêu?”; “là số mấy?”…
– Đếm được trên đối tượng trong phạm vi 10.
– So sánh được số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.
– Biết gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả.
– Biết tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn.
– Biết sử dụng các số từ 1 – 5 để chỉ số lượng, số thứ tự.
– Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.
– Nhận ra được quy tắc sắp xếp của ít nhất ba đối tượng và sao chép lại.
– Biết sử dụng dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh.
– Biết chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai hình (tròn và tam giác, vuông và chữ nhật…).
– Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản.
– Biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với người khác.
– Mô tả được các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày.

III. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

– Thực hiện được 2 – 3 yêu cầu liên tiếp.
– Hiểu được nghĩa từ khái quát: rau, quả, con vật, đồ gỗ…
– Biết lắng nghe và trao đổi với người đối thoại.
– Có khả năng nói rõ để người nghe có thể hiểu được.
– Sử dụng được các từ chỉ sự vật hoạt động, đặc điểm…
– Sở dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định.
– Biết sử dụng các từ như: mời, xin lỗi, cảm ơn, chào hỏi…trong giao tiếp.
– Biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở.
– Biết kể lại sự việc theo trình tự.
– Kể chuyện có mở đầu, kết thúc.
– Biết bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện.
– Đọc thuộc được các bài thơ, ca dao, đồng dao…
– Đọc diễn cảm các bài thơ, ca dao, đồng giao phù hợp với độ tuổi.
– Biết chọn sách để xem.
– Mô tả được hành động của các nhân vật trong tranh.
– Biết cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “Đọc” sách theo tranh minh họa. (đọc vẹt).
– Nhận ra ký hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm
– Biết sử dụng ký hiệu để “viết”: tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng.

IV. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
– Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên của bố, mẹ.
– Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được.
– Nhận biết được cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh.
– Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên.
– Nhận ra được hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ.
– Biết thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.
– Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.
– Trẻ biết tự chọn đồ chơi theo ý thích.
– Cố gắng hoàn thành công việc được giao: trực nhật, dọn đồ chơi…
– Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.
– Biết trao đổi, thỏa thuận với bạn để cùng thực hiện các hoạt động chung.
– Biết quan tâm, chia sẻ với bạn trong giờ học, giờ chơi.
– Thích chăm sóc cây, con vật quen thuộc.
– Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi biết cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ.
– Biết bỏ rác đúng nơi quy định.
– Có ý thức, không bẻ cành, ngắt hoa.
– Có ý thức tiết kiệm điện, nước: không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng.

V. PHÁT TRIỂN THẨM MỸ

– Biết thể hiện cảm xúc: Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.
– Chú ý nghe, tỏ ra thích thú (hát, võ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc.
– Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình về màu sắc, hình dáng… cảu các sản phẩm tạo hình.
– Biết lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc.
– biết lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát.
– Biết nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.
– Biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình theo ý thích của trẻ.
– Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ…
– Vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức: vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, vận động theo nhạc, múa…
– Biết phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm.
– Biết vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong trò tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.
– Biết xé, cắt theo đường thẳng, cong và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục.
– Có khả năng làm lõm, vỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uống cong đất nặn để nặn sản phẩm có nhiều chi tiết.
– Biết phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.
– Biết nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng.